Theo Kế hoạch, mục tiêu trọng tâm là triển khai các giải pháp thích ứng EUDR đối với các hàng hóa và sản phẩm có liên quan đến gây mất rừng và suy thoái rừng trên địa bàn tỉnh; nâng cao nhận thức, trách nhiệm và sự phối hợp của chính quyền địa phương, các sở, ban, ngành, các doanh nghiệp và người dân để xây dựng các vùng sản xuất không gây mất rừng, suy thoái rừng. Qua đó, góp phần bảo vệ bền vững các hệ sinh thái rừng tự nhiên, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh, đồng thời bảo đảm sản phẩm xuất khẩu của tỉnh tuân thủ yêu cầu của EUDR.
Kế hoạch xác định rõ việc ngăn chặn, giảm thiểu rủi ro mất rừng và suy thoái rừng liên quan tới chuỗi cung ứng; hoàn thiện hệ thống quản lý thông tin, truy xuất nguồn gốc, giám sát vùng rừng và vùng cung ứng nguyên liệu; nâng cao năng lực cơ quan quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã và người dân trong thực thi quy định; thúc đẩy sản xuất lâm - nông bền vững, kết hợp kiểm soát môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển sinh kế địa phương
Trong nhóm nhiệm vụ, giải pháp, công tác tuyên truyền, phổ biến EUDR được xác định là nhiệm vụ xuyên suốt. Các tài liệu về EUDR và hướng dẫn kỹ thuật sẽ được phổ biến rộng rãi đến các sở, ban, ngành, chính quyền cấp xã, các chủ rừng, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng và người dân, đặc biệt là các đối tượng sản xuất, cung ứng nguyên liệu và chế biến các loại hàng hóa thuộc phạm vi ảnh hưởng của EUDR. Hoạt động truyền thông được tăng cường thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hệ thống phát thanh cơ sở, các trang mạng xã hội và lồng ghép trong các chương trình tập huấn, dự án hỗ trợ trong nước và quốc tế trên địa bàn tỉnh.
Cùng với đó, tỉnh chú trọng xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về khu vực vùng trồng tạo sản phẩm hàng hóa có ảnh hưởng bởi EUDR. Việc rà soát, đồng bộ, chuẩn hóa dữ liệu và công bố bản đồ rừng theo địa giới hành chính sau sáp nhập tỉnh được thực hiện hằng năm, làm căn cứ để chứng minh các sản phẩm hàng hóa không gây mất rừng và suy thoái rừng theo quy định. Các dữ liệu về bản đồ địa chính, quy hoạch sử dụng đất, ranh giới vùng trồng theo từng ngành hàng, nhất là các ngành hàng chịu tác động như gỗ, sản phẩm gỗ, chăn nuôi gia súc và nuôi trồng thủy sản, được cập nhật đầy đủ và thống nhất giữa bản đồ địa chính và bản đồ lâm nghiệp.
Một nội dung quan trọng khác là triển khai hoạt động truy xuất nguồn gốc theo chuỗi cung ứng gắn với tọa độ địa lý và ranh giới vùng trồng. Các sở, ban, ngành tăng cường phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong việc thu thập, cập nhật thông tin, xác định tọa độ địa lý vùng trồng, vùng nguyên liệu và khu vực sản xuất, bảo đảm dữ liệu đáp ứng yêu cầu truy xuất nguồn gốc theo EUDR. Việc kết nối, chia sẻ và liên thông dữ liệu giữa các lĩnh vực đất đai, lâm nghiệp, nông nghiệp, môi trường… được nghiên cứu, triển khai đảm bảo thống nhất, đồng bộ với các hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và nền tảng thông tin của Trung ương.
Kế hoạch cũng nhấn mạnh nhiệm vụ tăng cường quản lý, bảo vệ rừng, giám sát biến động rừng, kiểm kê và theo dõi diễn biến rừng; xây dựng cơ sở dữ liệu và bản đồ hiện trạng rừng. Công tác tuần tra, kiểm tra, kiểm soát rừng được đẩy mạnh nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm hại tài nguyên rừng; thực hiện hiệu quả phòng cháy, chữa cháy rừng; nâng cao trách nhiệm của các chủ rừng và chính quyền cơ sở. Các khu vực có nguy cơ rủi ro cao, nhất là vùng trồng xen kẽ với rừng tự nhiên, được giám sát chặt chẽ; đồng thời phát huy vai trò của cộng đồng dân cư trong bảo vệ rừng tại cơ sở.
Bên cạnh đó, tỉnh chú trọng phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng và xây dựng các mô hình chuyển đổi sinh kế bền vững tại các vùng rủi ro. Việc triển khai Đề án phát triển giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được lồng ghép với chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và kế hoạch nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng, phát triển lâm nghiệp hàng năm. Các mô hình chuyển đổi sinh kế phù hợp được xây dựng nhằm tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống Nhân dân, nhất là tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
Về tổ chức thực hiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan thường trực, chủ trì phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương triển khai Kế hoạch; tổng hợp tình hình thực hiện, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động triển khai các nội dung, bảo đảm tính đồng bộ, khả thi, góp phần giúp tỉnh Vĩnh Long thích ứng hiệu quả với Quy định EUDR, duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu theo hướng bền vững, có trách nhiệm với môi trường và tài nguyên rừng.
Phạm Hân – Kế hoạch số 01/KH-UBND