.jpg?ver=dqWy4EKHUh0r2smey9eXXw%3d%3d)
Vĩnh Long xếp hạng 2/34 tỉnh, thành về hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công.
Kết quả xếp hạng được đánh giá dựa trên 5 nhóm chỉ số thành phần theo Quyết định 766/QĐ-TTg ngày 23/6/2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Bộ chỉ số chỉ đạo, điều hành và đánh giá chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công theo thời gian thực trên môi trường điện tử.
Trong đó, Chỉ số công khai, minh bạch, tỉnh Vĩnh Long đạt 18/18 điểm, với số thủ tục hành chính được công khai đầy đủ các nội dung quy định về các bộ phận cấu thành là 2.174/2.174 thủ tục, đạt tỷ lệ 100%, 33.307 hồ sơ đã đồng bộ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia; 12/12 sở, ban, ngành và 124/124 UBND xã, phường có điểm công khai, minh bạch cao nhất, đạt 18 điểm…
Đặc biệt, Chỉ số mức độ hài lòng, đạt điểm tuyệt đối 18/18 điểm, với tỷ lệ hài lòng trong xử lý phản ánh kiến nghị đạt 100%, trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đạt 95,67%; 14 sở, ban, ngành và 124 xã, phường của tỉnh đều có điểm hài lòng cao.

Đối với Chỉ số mức độ hài lòng, Vĩnh Long đạt điểm tuyệt đối 18/18 điểm.
Đối với Chỉ số tiến độ, kết quả giải quyết, tỉnh Vĩnh Long đạt 19,1/20 điểm. Trong đó, có 04 sở, ban, ngành có tiến độ giải quyết cao nhất là Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Ban Quản lý khu kinh tế, đạt 20 điểm và 06 xã có điểm tiến độ giải quyết đạt 20 điểm; các xã, phường còn lại số điểm đạt từ 12,99 đến 19,94 điểm.

Tỷ lệ nộp hồ sơ trực tuyến của tỉnh đạt 97,8%.
Đối với Chỉ số cung cấp dịch vụ trực tuyến thì chỉ tiêu dịch vụ công trực tuyến đạt 10/12 điểm, với tỷ lệ nộp hồ sơ nộp trực tuyến đạt 97,84%; hồ sơ nộp trực tiếp và theo hình thức khác đạt 2,16%; tỷ lệ hồ sơ xử lý đúng hạn đạt 97,58%,… Chỉ tiêu thanh toán trực tuyến đạt 7,7/10 điểm, với thủ tục hành chính có giao dịch thanh toán trực tuyến là 431 thủ tục, đạt tỷ lệ 96,21%; hồ sơ thanh toán trực tuyến là 30.509 hồ sơ, đạt tỷ lệ 91,81%,...
Bên cạnh, Vĩnh Long cũng đạt 19,5/22 điểm trong Chỉ số số hóa hồ sơ. Trong đó tỷ lệ hồ sơ cấp kết quả điện tử đạt 94,76%; tỷ lệ hồ sơ thủ tục hành chính số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính đạt 94,75%; tỷ lệ khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa đạt 95,54%.
Kết quả này không chỉ phản ánh nỗ lực của các cấp, các ngành trong cải cách hành chính và chuyển đổi số, mà còn góp phần tạo môi trường hành chính công khai, minh bạch, thuận lợi, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
Phương Thảo