Theo đó, UBND tỉnh quyết định ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực đất đai và áp dụng trình tự, thủ tục hành chính về đất đai theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau:
Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện:
Quyết định thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai; quyết định thu hồi đất quốc phòng, an ninh chuyển giao cho địa phương quản lý để phát triển kinh tế - xã hội theo quy định.
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Đất đai, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; quyết định giao đất quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai.
Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất của dự án theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai, chuyển hình thức sử dụng đất đối với các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này.
Quyết định hình thức sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 119 và khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai, trừ các trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 điều này.
Chấp thuận hoặc không chấp thuận tổ chức kinh tế được thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai, trừ điểm đ khoản 2 Điều này.
Chấp thuận hoặc không chấp thuận phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích; gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với tổ chức sử dụng đất.
Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (gọi là cấp xã), thực hiện:
Quyết định thu hồi đất quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Đất đai mà thuộc trường hợp quy định tại Điều 82 Luật Đất đai, trừ trường hợp quyết định thu hồi đất quốc phòng, an ninh chuyển giao cho địa phương quản lý để phát triển kinh tế - xã hội theo quy định; khoản 2 Điều 83 Luật Đất đai; thu hồi đất theo quy định pháp luật về đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư.
Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật Đất đai; Quyết định giao đất cho cơ quan, tổ chức của nhà nước quản lý theo quy định tại Điều 217 Luật Đất đai, trừ trường hợp quyết định giao đất quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đất đai.
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân, cộng đồng dân cư quy định tại khoản 2 Điều 123, điểm b khoản 2 Điều 178 Luật Đất đai.
Quyết định điều chỉnh: thời hạn sử dụng đất, quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất, quyết định gia hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai, quyết định chuyển hình thức sử dụng đất đối với các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này; kể cả trường hợp đã được cơ quan, người có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất với hình thức theo quy định trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
Quyết định hình thức sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 142 Luật Đất đai đối với trường hợp sử dụng đất theo hình thức quy định tại Điều 118 Luật Đất đai.
Chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều 127 Luật Đất đai mà được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất.
Chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích; gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích đối với cá nhân sử dụng đất; phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai; Chấp thuận phương án sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai; phê duyệt phương án sử dụng đất lúa của cá nhân quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Đất đai; có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về phương án sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 78 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Các trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền đã tiếp nhận hồ sơ đang thực hiện theo các nội dung theo khoản 1, khoản 2 Điều này trước ngày 31/01/2026 (ngày Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ có hiệu lực thi hành) thì cơ quan, người có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện.
Thời hạn ủy quyền: Thời hạn ủy quyền tại khoản 1 Điều này: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027; Thời hạn ủy quyền tại khoản 2 Điều này: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực đến khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phân quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ.
Trong thời gian ủy quyền trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành...
Nguồn Quyết định số: 2878/QĐ-UBND