Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu bám sát các chủ trương, đường lối về xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật tại Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng; Kết luận số 18-KL/TW ngày 02/4/2026 Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV; Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII; Nghị quyết số 66-NQ/TW ngày 30/4/2025 của Bộ Chính trị và Kết luận số 09-KL/TW ngày 10/3/2026 của Bộ Chính trị về hoàn thiện cấu trúc hệ thống pháp luật Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước trong kỷ nguyên mới và các văn bản liên quan. Tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc, quy định pháp luật về rà soát, tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 và các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Thực hiện chính xác, đầy đủ việc tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhất là các định hướng, tiêu chí rà soát, trong đó xác định rõ trách nhiệm thực hiện, phạm vi, đối tượng tổng rà soát, nội dung, tiến độ hoàn thành công việc; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả, chủ động, tích cực giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong quá trình thực hiện tổng rà soát, đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Đối tượng, phạm vi tổng rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành còn hiệu lực (bao gồm tất cả các văn bản quy phạm pháp luật do các tỉnh Trà Vinh, Bến Tre và Vĩnh Long cũ ban hành, đang còn hiệu lực) và các văn bản quy phạm pháp luật đã được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành nhưng chưa có hiệu lực thuộc trách nhiệm rà soát tính đến hết ngày 31/10/2026.
Đối với các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện đã ban hành: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo các cơ quan có liên quan tổ chức tổng hợp, lập danh mục các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp đang còn hiệu lực trên địa bàn.
Đối với các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo chế độ mật thì các cơ quan chủ động thực hiện việc rà soát theo chế độ mật thuộc trách nhiệm của cơ quan mình.
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định 6 tiêu chí, cách thức thực hiện rà soát, cụ thể:
Tiêu chí 1: Rà soát, đánh giá sự phù hợp của văn bản được rà soát với chủ trương, đường lối của Đảng. Đối chiếu văn bản được rà soát với các chủ trương, đường lối của Đảng liên quan đến đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản. Trên cơ sở đó, xác định các vấn đề sau: Đường lối, chủ trương của Đảng chưa được thể chế đầy đủ, toàn diện (tại thời điểm ban hành văn bản được rà soát) hoặc đã thể chế hóa nhưng không phát huy hiệu quả trong thực tiễn triển khai. Nội dung, quy định của văn bản được rà soát không còn phù hợp với đường lối, chủ trương mới của Đảng. Vấn đề mới theo đường lối, chủ trương của Đảng cần thể chế hóa thành quy định pháp luật. Nội dung các văn bản của Đảng cần tiếp tục được bổ sung, hoàn thiện. Đề xuất nội dung, văn bản cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc ban hành mới để phù hợp với chủ trương, đường lối của Đảng. Trường hợp chưa xử lý được theo các hình thức nêu trên, có thể đề xuất nội dung tạm ngưng hiệu lực (nếu cần thiết).
Tiêu chí 2: Rà soát, đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật. Đối chiếu văn bản được rà soát với: Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), các văn bản là căn cứ để xác định văn bản trái pháp luật theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP, văn bản là căn cứ rà soát theo quy định tại khoản 1 Điều 37 và Điều 39 Nghị định số 79/2025/NĐ-CP để xác định các vấn đề sau: Nội dung của văn bản được rà soát không phù hợp với quy định của Hiến pháp năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025). Nội dung của văn bản được rà soát trái pháp luật, mâu thuẫn, chồng chéo, không thống nhất, không còn phù hợp với quy định của văn bản là căn cứ rà soát. Nội dung được giao quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành thuộc trách nhiệm xây dựng của cơ quan rà soát nhưng chưa được cơ quan rà soát ban hành hoặc cơ quan, người có thẩm quyền ban hành. Đề xuất nội dung, văn bản cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc ban hành mới. Trường hợp chưa xử lý được theo các hình thức nêu trên, có thể đề xuất nội dung tạm ngưng hiệu lực (nếu cần thiết).
Tiêu chí 3: Rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện hành nghề, đầu tư, kinh doanh, thủ tục hành chính bất hợp lý, tạo gánh nặng chi phí tuân thủ. Các cơ quan rà soát các thủ tục hành chính, ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện hành nghề, đầu tư, kinh doanh không cần thiết, không hợp lý, tạo gánh nặng chi phí tuân thủ, xây dựng phương án, đề xuất cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính; chuẩn hóa số hóa toàn bộ quy trình giải quyết thủ tục; rút ngắn tối đa thời gian, chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp (trong đó, lưu ý bám sát quy định của Luật Đầu tư để phát hiện quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh được ban hành không đúng thẩm quyền). Đề xuất phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, điều kiện hành nghề, đầu tư, kinh doanh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ để thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính, xử lý các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh được ban hành không đúng thẩm quyền.
Tiêu chí 4: Rà soát, phát hiện quy định pháp luật không rõ ràng, có nhiều cách hiểu khác nhau, không hợp lý, không phù hợp thực tiễn, không khả thi, gây khó khăn, vướng mắc, tạo “điểm nghẽn” trong áp dụng, thực hiện pháp luật, cản trở quá trình phát triển. Căn cứ vào kết quả theo dõi, tổ chức thi hành pháp luật, phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp, các cơ quan xác định quy định pháp luật không rõ ràng, có nhiều cách hiểu khác nhau, không hợp lý, không phù hợp thực tiễn, không khả thi, gây khó khăn, vướng mắc, tạo “điểm nghẽn” trong áp dụng, thực hiện pháp luật, cản trở quá trình phát triển, như: Nội dung, quy định của văn bản sử dụng từ ngữ đa nghĩa hoặc diễn đạt không rõ ràng. Một phần hoặc toàn bộ văn bản không còn được áp dụng trên thực tế nhưng chưa có cơ sở pháp lý để xác định hết hiệu lực theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Các quy định chưa phù hợp với năng lực thực thi hoặc thực tiễn thực hiện (Ví dụ: Các quy định phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền chưa phù hợp với năng lực, điều kiện của các chủ thể được phân cấp, phân quyền; các quy định không được bảo đảm về nguồn lực thực hiện);… Đề xuất nội dung, văn bản cần sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thay thế hoặc ban hành mới. Trường hợp chưa xử lý được theo các hình thức nêu trên, có thể đề xuất hướng dẫn áp dụng văn bản quy phạm pháp luật hoặc tạm ngưng hiệu lực (nếu cần thiết).
Tiêu chí 5: Rà soát, phát hiện các nội dung, lĩnh vực, vấn đề chưa có quy định pháp luật điều chỉnh. Căn cứ kết quả theo dõi, tổ chức thi hành pháp luật, các cơ quan rà soát, phát hiện các nội dung, lĩnh vực, vấn đề chưa có quy định pháp luật điều chỉnh, như: các chính sách đặc thù mới tại địa phương; thể chế hóa cơ chế, chính sách đặc thù tại địa phương được xác định là phù hợp, một số khuyến khích, thúc đẩy phát triển ngành, nghề, các địa bàn, nhóm đối tượng được xác định ưu tiên phát triển...; hoặc đã có quy định pháp luật điều chỉnh nhưng cần được điều chỉnh bằng văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn. Đề xuất bổ sung quy định vào các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao hơn.
Tiêu chí 6: Rà soát, đánh giá tính tương thích của VBQPPL với các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (nếu có).
Các sở, ban, ngành tỉnh chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có nội dung thuộc lĩnh vực phụ trách của cơ quan mình.
Sở Tư pháp đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
Lâm Dung – Nguồn Hướng dẫn số 5890/HD-UBND