Mục tiêu chung là nhằm đổi mới toàn diện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật để tạo đột phá về nhận thức, ý thức thượng tôn Hiến pháp, pháp luật và xây dựng văn hóa tuân thủ pháp luật; hình thành thói quen tự giác tìm hiểu pháp luật phù hợp với đặc thù của đồng bào dân tộc thiểu số, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số; góp phần thực hiện thống nhất, đồng bộ, hiệu quả công tác dân tộc, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo, chính sách phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số; củng cố vững chắc khối đại đoàn kết toàn dân tộc và lòng tin của đồng bào với Đảng và Nhà nước.
Theo Kế hoạch, mục tiêu giai đoạn 1 (từ năm 2026 đến năm 2030): đào tạo, bồi dưỡng khoảng 300 người theo chương trình, tài liệu của Đề án để trở thành đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa phương. Phấn đấu 100% địa phương vùng đồng bào dân tộc thiểu số hoàn thành xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật đặc thù phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với từng đối tượng. Khuyến khích các địa phương còn lại xây dựng, ban hành chương trình, tài liệu của địa phương mình. Phấn đấu số hóa 70% chương trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật của Đề án và công bố công khai trên Cổng thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật Quốc gia, Cổng thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật địa phương, mạng internet hoặc được xuất bản, phát hành bằng hình thức phù hợp.
Bên cạnh đó, phấn đấu mỗi xã, phường vùng đồng bào dân tộc thiểu số có ít nhất 02 người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng theo bộ chương trình, tài liệu của Đề án để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh. Khoảng 50% người dân sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 60% người dân sinh sống, vùng sâu, vùng xa, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự. Trong đó, ít nhất 30% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số, 50% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua môi trường số.
Giai đoạn 2 (từ năm 2031 đến năm 2035): phấn đấu 100% chương trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật đã ban hành được cập nhật, chỉnh lý hoặc ban hành mới. Phấn đấu số hóa 100% chương trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và công bố công khai trên môi trường mạng hoặc được xuất bản, phát hành bằng hình thức phù hợp.
Bên cạnh đó, đào tạo, bồi dưỡng 600 người để làm đội ngũ hạt nhân nòng cốt triển khai thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại các địa phương. Phấn đấu 100% đội ngũ hạt nhân nòng cốt, người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được bồi dưỡng, tập huấn, tiếp cận và sử dụng tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật bằng hình thức phù hợp. Khoảng 70% người dân sinh sống ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số; 90% người dân sinh sống, vùng sâu, vùng xa, địa bàn phức tạp về an ninh, trật tự. Trong đó, ít nhất 50% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện bằng ngôn ngữ của các dân tộc thiểu số; 80% hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua môi trường số.
Phấn đấu 100% Bí thư chi bộ, Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; người hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật theo chương trình, tài liệu của Đề án.
Theo Kế hoạch, các nội dung tập trung thực hiện như sau: tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng và trách nhiệm của người đứng đầu địa phương trong công tác tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tầm quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật nói chung, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bảo đảm các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật được triển khai thực hiện thường xuyên, liên tục, kiên trì, kiên định, hiệu quả, từng bước nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật của đồng bào dân tộc thiểu số, người dân ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nội dung thực hiện được lồng ghép trong các chương trình, kế hoạch công tác của cấp ủy, chính quyền các cấp, đồng thời xác định việc hoàn thành nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Bên cạnh đó, tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp phù hợp đặc thù của địa phương, bảo đảm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn.
Tổ chức quán triệt, tuyên truyền, phổ biến các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và kết quả triển khai thực hiện; tuyên truyền, phổ biến về vai trò, tầm quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, hướng dẫn triển khai thực hiện Đề án và xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động của Đề án giai đoạn 2026 - 2035 và hằng năm đảm bảo lồng ghép thực hiện các hoạt động của Đề án trong các chương trình, kế hoạch công tác của cấp ủy, chính quyền các cấp; xác định việc hoàn thành nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật là một tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Ưu tiên bố trí, lồng ghép, huy động nguồn lực triển khai thực hiện Đề án. Xây dựng đội ngũ hạt nhân nòng cốt làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đồng thời xây dựng đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở cấp tỉnh và cấp xã. Xây dựng, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt và đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về kiến thức pháp luật, kỹ năng, nghiệp vụ để nâng cao năng lực cho đội ngũ hạt nhân nòng cốt và đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
Ngoài ra, đổi mới nội dung, xây dựng, số hóa, rà soát, cập nhật, bổ sung chương trình, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng đồng thời đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng nhóm đối tượng.
Bên cạnh đó, huy động các lực lượng tham gia thực hiện Đề án (Bí thư chi bộ, Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm; người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; người hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo; lực lượng quân đội, công an, hòa giải viên cơ sở, trợ giúp viên pháp lý; nhà giáo giảng dạy môn học pháp luật trong các cơ sở đào tạo; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Ban công tác Mặt trận ở ấp; luật sư, luật gia, chuyên gia pháp lý, doanh nghiệp, cá nhân).
Thực hiện rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định về phổ biến, giáo dục pháp luật để huy động nguồn lực, thu hút sự tham gia của Bí thư chi bộ, Trưởng Ban công tác Mặt trận, Trưởng Ban nhân dân ấp, khóm, người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số; người hoạt động không chuyên trách tại các ấp, khóm; chức sắc, chức việc tôn giáo, người đứng đầu các tổ chức tôn giáo trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Bên cạnh, thực hiện rà soát tập quán lạc hậu, hủ tục trái với quy định của pháp luật và đẩy mạnh tuyên truyền, vận động xóa bỏ.
Nâng cao năng lực triển khai, giám sát thực hiện Đề án. Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện Kế hoạch và đánh giá hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đối với đối tượng, địa bàn vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Kế hoạch yêu cầu bám sát mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, tiến độ thực hiện; hình thức triển khai đa dạng, sáng tạo, phù hợp với nội dung, đối tượng của Kế hoạch; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.
Bên cạnh đó, người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm toàn diện và chủ động triển khai thực hiện Kế hoạch; tăng cường vai trò phối hợp của các sở, ban, ngành tỉnh, cơ quan, đơn vị liên quan để triển khai Kế hoạch thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, tránh chồng chéo, lãng phí. Đồng thời, xác định rõ đội ngũ hạt nhân nòng cốt và đội ngũ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với nhiệm vụ của Kế hoạch và điều kiện thực tế của từng đơn vị, địa phương.
Hoàng Giàu - Nguồn Quyết định số: 3603/QĐ-UBND