Mục tiêu của Kế hoạch nhằm triển khai các nhiệm vụ và giải pháp của Quyết định số 1158/QĐ-TTg và một số chỉ tiêu liên quan đến thị trường khoa học và công nghệ của Chương trình số 14-CTr/TU ngày 20/12/2025 của Tỉnh ủy Vĩnh Long về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Theo Kế hoạch, phấn đấu đến năm 2030, giá trị giao dịch hàng hóa khoa học và công nghệ hằng năm tăng mạnh, bình quân đạt 30%, trên 35% đối với một số lĩnh vực, ngành hàng xuất khẩu chủ lực. Tỷ trọng giao dịch tài sản trí tuệ phấn đấu đạt 8%, tỷ trọng giao dịch các công nghệ nhập khẩu từ các nước phát triển phấn đấu đạt 10%. Tỷ trọng giao dịch công nghệ từ các trường đại học trong tỉnh phấn đấu đạt 10% trong tổng giao dịch công nghệ có nguồn gốc trong nước được thực hiện ở tỉnh. Đối với mục tiêu phát triển tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ: phấn đấu có 5 tổ chức trung gian và mạng lưới tổ chức trung gian chuyên sâu cho các ngành hàng xuất khẩu chủ lực.
Thực hiện số hóa các kết quả nghiên cứu, tài sản trí tuệ có tiềm năng thương mại hóa trên thị trường; kết nối hiệu quả với hệ thống quốc gia của hạ tầng khoa học và công nghệ. Phấn đấu mỗi năm có từ 180 đơn đăng ký sở hữu trí tuệ: quyền sở hữu công nghiệp (sáng chế/giải pháp hữu ích, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp,...) và bảo hộ giống cây trồng. Xây dựng, quản lý và phát triển tối thiểu 15 chỉ dẫn địa lý, có tối thiểu 43 nhãn hiệu chứng nhận, có tối thiểu 150 nhãn hiệu tập thể. Phấn đấu có tối thiểu 10 nhiệm vụ chuyển giao thương mại hóa mỗi năm, 45% kết quả khoa học và công nghệ được ứng dụng thực tiễn sau 12 tháng nghiệm thu. Phấn đấu 80% kết quả nghiên cứu khoa học sau nghiệm thu được ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh và đời sống. Mỗi năm tổ chức đặt hàng, triển khai tối thiểu 02 nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, 02 nhiệm vụ hỗ trợ chuyển giao và đổi mới công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Duy trì và phát triển 14 doanh nghiệp khoa học và công nghệ trên địa bàn, đến năm 2030 có 30 doanh nghiệp khoa học và công nghệ; duy trì 35 tổ chức khoa học và công nghệ; 02 tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc tỉnh.
Phát triển Không gian Thương hiệu và Công nghệ Vĩnh Long để thực hiện các chức năng trong việc giới thiệu các công nghệ phù hợp với địa phương. Đồng thời liên kết với sàn giao dịch công nghệ quốc gia, khu vực và các chuyên gia trong và ngoài tỉnh. Phấn đấu xây dựng Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số đạt tiêu chí trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ duy trì và phát huy hiệu quả phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn ISO 17025:2017. Kết nối, thiết lập mạng lưới cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp của các trường đại học trên địa bàn tỉnh.
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch bao gồm ngân sách nhà nước, vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài; nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Ưu tiên phân bổ nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ và Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ để hỗ trợ chi phí tìm kiếm, đánh giá và chuyển giao công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; đồng thời tôn vinh, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động phát triển thị trường khoa học và công nghệ.
Hoàng Giàu - Nguồn Kế hoạch số: 212/KH-UBND